Bảng giá tham khảo năm 2026

Bảng Giá Chành Xe Bắc Nam

Tham khảo cước hàng lẻ, hàng ghép, xe máy và xe nguyên chuyến trên tuyến Bắc – Trung – Nam. Giá thực tế được xác nhận theo loại hàng, trọng lượng, thể tích, điểm nhận – giao, thời gian và phạm vi bốc xếp; không áp một mức giá chung cho mọi lô hàng.

Cần xem tổng quan tuyến và dịch vụ? Tham khảo chành xe Nam Bắc hoặc danh sách dịch vụ vận chuyển Bắc Nam.

4 thông tin giúp báo giá sát hơn

Gửi đủ dữ liệu ngay từ đầu giúp xác định đúng cách tính cước và hạn chế thay đổi phương án khi nhận hàng.

Hàng hóaTên hàng, số kiện, trọng lượng và kích thước.
Địa điểmĐiểm lấy, điểm giao và vị trí ghim cụ thể.
Giao nhậnTại kho hay tận nơi, có bốc xếp hoặc nâng hạ.
Thời gianNgày dự kiến, giờ vào kho hoặc công trường.

Hàng lẻ – hàng ghép

Bảng giá hàng lẻ, hàng ghép Bắc Nam

Các mức dưới đây là khoảng giá tham khảo do Vận Tải Thái Hùng sử dụng cho năm 2026. Giá cuối cùng được xác nhận theo lô hàng và điều kiện giao nhận thực tế.

Bảng giá tham khảo chành xe ghép hàng Bắc Nam
Nhóm hàngGiá tham khảoThời gian dự kiến
Hàng nặng

Sắt thép, máy móc, phụ tùng và hàng có tỷ trọng cao.

1.800 – 3.500 đồng/kgKhoảng 3 – 4 ngày
Hàng nhẹ, cồng kềnh

Thùng carton, bông, vải, nội thất nhẹ và hàng chiếm nhiều diện tích.

450.000 – 900.000 đồng/m³Khoảng 3 – 4 ngày
Xe máy

Tiếp nhận sau khi thống nhất phương án bao bọc và giao nhận.

800.000 – 2.200.000 đồng/chiếcKhoảng 3 – 5 ngày
Lưu ý khi đọc bảng giá: Mức thấp thường phù hợp lô hàng lớn, dễ xếp, nhận – giao tại kho và tuyến thuận lợi. Mức cao có thể gặp ở lô hàng nhỏ, khó xếp chồng, cần trung chuyển, bốc xếp, nâng hạ hoặc giao xa trục chính.

Đơn hàng nhỏ có thể xem chi tiết tại dịch vụ vận chuyển hàng lẻ, hàng ghép Bắc Nam; trường hợp gửi xe xem thêm vận chuyển xe máy Bắc Nam.

Xe riêng – đi thẳng

Bảng giá xe nguyên chuyến TP.HCM – Hà Nội

Phù hợp lô hàng số lượng lớn, cần chủ động thời gian, hạn chế sang xe hoặc cần sử dụng riêng toàn bộ thùng xe.

Giá tham khảo vận chuyển nguyên chuyến tuyến TP.HCM – Hà Nội
Loại xeKích thước & phù hợpGiá tham khảo/chuyến
Xe tải 5 tấnKhoảng 6,2 × 2,2 × 2,3 m

Hàng vừa tải, máy móc, thiết bị và hàng công trình.

15 – 20 triệu đồng
Xe tải 8 tấnKhoảng 9,5 × 2,3 × 2,5 m

Lô hàng dài, nhiều kiện hoặc cần thùng xe lớn.

22 – 28 triệu đồng
Xe tải 3 chân, khoảng 15 tấnKhoảng 9,6 × 2,4 × 2,6 m

Hàng nặng, nguyên vật liệu, máy móc và hàng dự án.

28 – 38 triệu đồng
Container 40 feetKhoảng 12 × 2,4 × 2,6 m

Lô hàng lớn, cần không gian riêng và phương án container.

35 – 50 triệu đồng

Kích thước thùng và khả năng chuyên chở thực tế phụ thuộc từng phương tiện, hồ sơ đăng kiểm, loại thùng, tải trọng cho phép, tuyến đường và cách phân bố hàng. Không dùng kích thước tham khảo để tự kết luận xe chắc chắn chở được lô hàng.

Cần xe riêng có thể xem vận chuyển nguyên chuyến Bắc Nam; lô hàng phù hợp container xem vận chuyển container Bắc Nam.

Cách dự toán

Cách tính cước chành xe Bắc Nam

Đơn giá chỉ là một phần của báo giá. Tổng chi phí cần được đối chiếu trên khối lượng tính cước và phạm vi giao nhận thực tế.

Hàng nặng tính theo kg

Áp dụng khi hàng có trọng lượng lớn nhưng chiếm ít diện tích. Cước tuyến dự kiến bằng trọng lượng tính cước nhân đơn giá/kg.

Hàng nhẹ tính theo m³

Áp dụng khi hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích thùng. Thể tích được đo sau khi đóng gói hoàn chỉnh.

Nguyên chuyến tính theo xe

Giá được xác định theo loại xe, tuyến đường, địa chỉ lấy – giao, thời gian điều xe và yêu cầu đi kèm.

Ví dụ 1

500 kg hàng nặng

900.000 – 1.750.000 đồng

500 kg × 1.800 – 3.500 đồng/kg. Khoảng này chưa cộng lấy/giao tận nơi và các dịch vụ phát sinh nếu có.

Ví dụ 2

4 m³ hàng nhẹ

1.800.000 – 3.600.000 đồng

4 m³ × 450.000 – 900.000 đồng/m³. Giá cuối cùng còn phụ thuộc tuyến, khả năng xếp chồng và điểm giao nhận.

Ví dụ 3

Lô hàng cần xe riêng

Không lấy toàn bộ tải trọng danh nghĩa của xe nhân đơn giá hàng ghép. Cần báo theo loại xe, tuyến và điều kiện thực hiện chuyến.

Công thức dự toán: Tổng chi phí dự kiến = cước tuyến + lấy/giao hàng + bốc xếp/nâng hạ + chờ đợi + phí cổng/đường + dịch vụ phát sinh đã xác nhận.

Vì sao giá thay đổi?

Sáu yếu tố ảnh hưởng đến giá thực tế

Hai lô hàng có cùng số kg vẫn có thể có giá khác nhau nếu kích thước, địa chỉ, cách bốc xếp hoặc thời gian giao nhận không giống nhau.

  1. Trọng lượng và thể tích Xác định hàng tính theo kg, m³ hay cần thuê nguyên xe.
  2. Tuyến và điểm giao nhận Giá kho – kho khác với lấy và giao tận nơi, đặc biệt tại khu vực xa trục chính.
  3. Khả năng xếp chồng Hàng không được đè, hàng dài hoặc lệch tâm chiếm nhiều diện tích thùng hơn.
  4. Bốc xếp và nâng hạ Xe nâng, xe cẩu, nhân công, đóng kiện và kê lót được tính theo nhu cầu thực tế.
  5. Thời gian và chờ đợi Làm ngoài giờ, xe chờ tại kho/cảng hoặc thay đổi lịch có thể phát sinh chi phí.
  6. Điều kiện pháp lý và kỹ thuật Hàng nguy hiểm, quá khổ, quá tải hoặc hàng cần giấy phép phải có phương án riêng.

Đọc báo giá đúng cách

Những khoản nào cần xác nhận trước khi chốt giá?

Không nên mặc định mọi khoản đã nằm trong cước tuyến. Báo giá cần ghi rõ phạm vi vận chuyển và các dịch vụ bổ sung nếu có.

Nội dung nên ghi rõ trong báo giá

  • Loại phương tiện hoặc hình thức hàng ghép/nguyên chuyến.
  • Tuyến và phạm vi điểm nhận – giao.
  • Thời gian dự kiến và điều kiện chờ.
  • Phạm vi chằng buộc, kê lót hoặc bảo quản đã thống nhất.
Khoản cần xác nhận riêng khi phát sinh

  • Thuế GTGT theo quy định tại thời điểm xuất hóa đơn.
  • Lấy hàng, giao tận nơi hoặc trung chuyển bằng xe nhỏ.
  • Bốc xếp, xe nâng, xe cẩu, đóng kiện và vật tư gia cố.
  • Phí cổng, lưu xe, lưu kho, chờ đợi hoặc làm ngoài giờ.
  • Bảo hiểm, thu hộ, hoàn hàng hoặc giấy phép chuyên ngành nếu áp dụng.

Tuyến phục vụ

Báo giá theo điểm nhận – giao trên trục Bắc – Trung – Nam

Giá cụ thể được tra theo địa chỉ lấy, địa chỉ giao và hình thức kho – kho hoặc tận nơi. Tên hành chính hiện hành được ưu tiên; địa danh cũ có thể ghi kèm để đối chiếu vị trí.

TP.HCM và Đông Nam BộTP.HCM; Đồng Nai (gồm Bình Phước cũ); Tây Ninh (gồm Long An cũ) và các điểm nhận – giao theo tuyến thực tế.
Nam Trung Bộ theo địa bàn cũLâm Đồng (gồm Bình Thuận cũ), Khánh Hòa (gồm Ninh Thuận cũ), Đắk Lắk (gồm Phú Yên cũ) và Gia Lai (gồm Bình Định cũ).
Trung Trung BộĐà Nẵng (gồm Quảng Nam cũ), Quảng Ngãi, thành phố Huế và các điểm dọc tuyến.
Bắc Trung BộQuảng Trị (gồm Quảng Bình cũ), Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hóa.
Hà Nội và đồng bằng Bắc BộHà Nội, Hưng Yên (gồm Thái Bình cũ), Hải Phòng (gồm Hải Dương cũ), Bắc Ninh (gồm Bắc Giang cũ) và Ninh Bình (gồm Hà Nam, Nam Định cũ).
Giao tận nơiBáo giá theo địa chỉ hiện hành, vị trí ghim, loại xe trung chuyển và điều kiện đường vào.
Lưu ý địa chỉ: Khi gửi yêu cầu báo giá, nên cung cấp tên tỉnh/thành và xã/phường hiện hành; có thể kèm địa danh cũ và vị trí ghim để điều phối dễ đối chiếu tuyến.

Hàng hóa tiếp nhận

Những nhóm hàng thường gửi qua chành xe

Mỗi nhóm hàng được tư vấn cách tính cước, đóng gói, xếp xe và giao nhận khác nhau.

  • Máy móc, thiết bị
  • Sắt thép và vật liệu
  • Phụ tùng công nghiệp
  • Nội thất, gia dụng
  • Bao bì, thùng carton
  • Hàng tiêu dùng
  • Xe máy
  • Hàng công trình
  • Hàng dài, cồng kềnh
  • Hàng dự án theo phương án riêng

Máy móc có thể tham khảo vận chuyển máy móc thiết bị; nội thất xem vận chuyển nội thất Bắc Nam; hàng kích thước lớn xem vận chuyển hàng quá tải, quá khổ.

Quy trình báo giá

Nhận báo giá theo lô hàng trong 5 bước

Báo giá chỉ được chốt sau khi dữ liệu hàng hóa và phạm vi thực hiện đã đủ rõ.

  1. Gửi thông tin hàng Tên hàng, số kiện, kg, kích thước, ảnh hoặc video sau đóng gói.
  2. Gửi địa chỉ và thời gian Điểm lấy, điểm giao, vị trí ghim, giờ vào kho và người liên hệ.
  3. Chọn hình thức vận chuyển Hàng ghép, nguyên chuyến, container, xe máy hoặc phương án chuyên biệt.
  4. Xác nhận các khoản chi phí Làm rõ bốc xếp, nâng hạ, trung chuyển, chờ, phí cổng và các dịch vụ bổ sung nếu có.
  5. Chốt giá và điều xe Hai bên xác nhận báo giá, thời gian, đầu mối và chứng từ giao nhận.
Lưu ý pháp lý và an toàn

Hoạt động vận tải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về đường bộ và vận tải đường bộ. Hàng nguy hiểm, hàng quá khổ, quá tải hoặc hàng cần giấy phép không áp dụng trực tiếp bảng giá phổ thông; cần kiểm tra hồ sơ, phương tiện và phương án riêng trước khi nhận. Nghị định 218/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Nghị định 158/2024/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 10/08/2026.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi về bảng giá chành xe Bắc Nam

Giá trên đã bao gồm giao tận nơi chưa?

Không mặc định. Bảng giá là khoảng tham khảo cho cước tuyến. Phí lấy hàng, giao tận nơi hoặc trung chuyển được xác nhận theo địa chỉ và loại xe cần sử dụng.

Vì sao hàng ít thường có đơn giá/kg cao hơn?

Lô hàng nhỏ vẫn phát sinh chi phí tiếp nhận, xếp dỡ, lưu kho, điều phối và phần diện tích tối thiểu trên xe. Khi số lượng tăng và hàng dễ xếp, đơn giá trung bình có thể thuận lợi hơn.

Hàng nhẹ tính theo kg hay theo m³?

Hàng nhẹ, cồng kềnh thường được đối chiếu theo m³ vì diện tích chiếm chỗ là yếu tố quan trọng. Đơn vị tính cuối cùng được xác nhận sau khi cân, đo và kiểm tra bao bì hoàn chỉnh.

Bao xe có luôn rẻ hơn gửi hàng ghép không?

Không. Hàng ghép phù hợp lô nhỏ hoặc chưa đủ tải. Nguyên chuyến phù hợp khi lô hàng lớn, cần đi thẳng, chủ động lịch hoặc cần dùng riêng thùng xe. Nên so sánh tổng chi phí của hai phương án.

Có thể chốt giá chỉ bằng một tấm ảnh không?

Ảnh giúp nhận diện hàng nhưng thường chưa đủ. Cần thêm trọng lượng, kích thước, số kiện, địa chỉ, thời gian, điều kiện bốc xếp và yêu cầu giao nhận.

Khi nào bảng giá phổ thông không áp dụng trực tiếp?

Khi hàng có tính chất nguy hiểm, quá khổ, quá tải, cần bảo quản đặc biệt, cần giấy phép hoặc công việc có yêu cầu kỹ thuật riêng, đơn vị vận chuyển phải kiểm tra phương án trước khi báo giá.

Gửi thông tin để chốt giá

Nhận báo giá chành xe Bắc Nam theo lô hàng thực tế

Gửi tên hàng, số kiện, trọng lượng, kích thước, điểm lấy – giao, thời gian dự kiến và nhu cầu bốc xếp hoặc nâng hạ. Bộ phận điều phối sẽ đối chiếu hàng ghép, nguyên chuyến hoặc container và xác nhận các khoản chi phí trước khi điều xe.